ETA – Nhà chế tạo máy và linh kiện đồng hồ lớn nhất Thụy Sỹ.

Hãng ETA SA – Manufacture Horlogere Suisse (ETA SA Swiss Watch Manufacturer), mặc dù được thành lập bởi hãng Eterna vào năm 1856, một số phần của dây chuyền sản xuất của nó lại xuất phát từ năm 1793 của hãng Fabriques d’Horlogerie de Fontainemelon (FHF) thành lập bởi David Benguerel, Isaac Benguerel, François Humbert-Droz và Julien Humbert-Droz.

download (24).jpg
download (25).jpg

Mặc dù ETA chuyên trách sản xuất ở Ebauches, ETA có khả năng sản xuất tất cả các thành phần cần thiết của một chiếc đồng hồ hoàn chỉnh và do đó được xem là một nhà sản xuất d’horlogerie. Máy của ETA và ébauches được sử dụng trong đồng hồ của các thương hiệu con khác của Tập đoàn Swatch và trong những chiếc đồng hồ của các đối thủ cạnh tranh trên khắp thế giới.

Thông qua hàng loạt các vụ sáp nhập, ETA đã trở thành nhà sản xuất máy đh lớn nhất của Thụy Sỹ và kiểm soát độc quyền trong sản xuất và cung cấp của họ. ETA đã trải qua một số điều tra của chính phủ Thụy Sĩ do vị trí thị trường của nó. Để giải quyết những mối quan tâm của các nhà quản lý chính phủ Thụy Sĩ, ETA đã tham gia vào một thỏa thuận điều chỉnh một số hoạt động kinh doanh của mình.

Ngày nay ETA đã trở thành 1 cty con củaThe Swatch group sau khi rút lui khỏi nhóm sản xuất máy đồng hồ danh tiếng gồm : JLC của tập đoàn Richemont, Frederic Piguet, và Nouvelle Lemania (của Swatch Group), hãng này vẫn được xem là hãng cung cấp máy, linh kiện DH lớn nhất Thụy Sỹ với số lượng trên 5 triệu máy/năm mà đến nay khó có hãng nào qua mặt được.

Số lượng máy làm ra của ETA có thể gọi là “mass goods” với số lượng máy khổng lồ “thượng vàng hạ cám”. Hầu hết các máy quartz, ETA đã được hợp tác bên ngoài Thuỵ Sỹ để có giá thành thấp. Tuy nhiên, phần lõi (core) chính vẫn được SX tại Thụy Sỹ. Tại tổng hành dinh của ETA Thụy Sỹ còn tập trung vào các phát minh mới.

ETA cung cấp nhiều loại máy Automatic có kích cỡ và các chức năng khác nhau như máy Chronograph: Cal. 6497 and 98 và các loại máy manual wind (lên dây) với Cal. 1727 va 7001. ETA có thể cung cấp và đáp ứng hầu hết các yêu cầu 1 hãng DH, chưa kể đến các dòng máy quartz.

download (26).jpg
download (27).jpg

 

download (28).jpg
download (29).jpg

Nhờ sự thành công vang dội của đồng hồ Swatch -1 sản phẩm ETA thuần 100%, hàng triệu Swiss Franc đã đượcđầu tư vào việc phát triển các kỹ thuật mới. ETA ngày nay làm chủ sở hữu hơn 20 cơ sở SX ở Thụy Sỹ, Pháp, Đức, Malaysia và Thailand.

images (11).jpg

Thế giới chế tạo máy đồng hồ đã đạt được sự ổn định của một kỷ nguyên mới. Tuy nhiên năm 2002, Ban Quản trị của ETA tuyên bố rằng ETA sẽ chấm dứt cung cấp các bộ phận bán-phần cho thành phần bộ dụng cụ để lắp ráp lại và / hoặc chỉnh trang cho các cơ sở chuyên lắp ráp và kể từ năm 2010 ETA chỉ cung cấp bán các thành phần máy đã lắp ráp hoàn chỉnh mà thôi. .ETA ngày nay thực sự là đối thủ đáng gờm của các hãng SX máy DH danh tiếng và độc lập như Soprod, Sellita, La Joux-Perret, và Dubois Depraz. Thế giới cũng cám ơn cho việc đa dạng hóa các mẩu máy (caliber) – điều này dẩn đến việc khuyến khích các hãng khác phải tự chế tạo máy cho riêng mình.

Khi nói đến máy ETA mọi người nên hiểu nó có nhiều giá trị khác nhau tùy thuộc chất lượng, độ phức tạp, nguyên liệu SX, v.v… Một ví dụ như Cal. 6498 giá không hề rẻ vì nó có Incabloc anti-shock, Glycudur balance wheel with screws, Còn cal. 6498-1 thì giá sẽ cao hơn vì có thêm 1 một số chi tiết.

Khi xem lý lịch của một chiếc đồng hồ – điều cần xem là máy của nó là máy gì. Nếu “i xì” ETA đem qua thì giá trị sẽ thấp, Nếu ETA modified thì có 2 -3 cấp tùy theo cấp độ thay đổi chế biến. Một ví dụ dễ hiểu như hiệu Chronoswiss:

Mẩu Grand Opus Chronogaph (số model là CH7543 S) của hiệu này có mang máy chronoswiss Cal. C741 S. Các bạn đừng nghĩ ông G. Lang (Sếp của Chronoswiss) hay hãng của ông chế tạo ra máy này (cal. C741 S), Ông ta chỉ dùng máy 7750 và modify lại và biến nó thành máy của Chronoswiss. Do đó chúng ta cần lưu ý là có những chiếc được ghi số máy của hãng đó như trên. Tuy nhiên khi mô tả Movement sẽ được ghi là: Automatic Chronoswiss Cal. C.741 S (base ETA 7750).

images (12).jpg

Một mẩu khác của cùng hãng như mẩu: Grand Pacific Chronograph (số model là CH 7583 B) . Movement được ghi là: Automatic ETA Cal. 7750. Đây là mẩu đồng hồ của Chronoswiss dùng máy ETA nguyên bản và không có modify (chỉnh sửa) gì hết.
Chiếc này có giá list là khoảng 5000$ trong khi đó mẩu Grand Opus có giá list là 12000$ (cả hai đều mang chất liệu SS).

download (31).jpg

Lại thêm, một chiếc đh dùng Cal.6498 có giá khoảng 800$. Một chiếc ETA modified thêm một số chức năng hay kỹ thuật hand-engraved dùng Cal. 6498-1 lại có giá lên đến 7500$. Trường hợp tương tự như thế, ta thấy ở Speake Marin là như thế với hầu hết các mẩu ETA Modified nhưng thêm các phần chế tác đặc biệt như khắc tay, số lượng có hạn, một vài chức năng cộng thêm giá đôi khi lên đến 30-40 ngàn USD.

images (13).jpg
download (32).jpg

Như ta thấy đó, vấn đề ở đây là sau khi 1 hãng DH mua 1 máy ETA làm nền (base), họ sẽ chỉnh sửa – chế tác thêm (modify) lại làm máy của riêng họ nhưng khi liệt kê lý lịch của chiếc đó thì họ thường nói rõ “ETA Base” – Một chiếc ĐH như thế sẽ có giá cao hơn nhiều so với 1 chiếc mang máy ETA non-modify.

Một ví dụ khác như 1 dòng máy dựa trên nền máy ETA Unitas Cal. 6498-1, Thomas Ninchritz (1 hãng nhỏ ở Đức) đã chuyển thành máy của riêng mình mang số TN Cal. 200, TN Cal. 201 đã được modify với craft art và thêm chức năng đôi khi người mua cũng không còn nhận ra đó là Cal.6498 nữa. Nó – dĩ nhiên – có giá cao hơn 1 chiếc mang máy Cal.6498-1 gốc của ETA.

images (15).jpg

 

images (14).jpg

Chúng ta cần lưu ý khi mua 1 chiếc đồng hồ, nên tìm hiểu rõ nó mang máy ETA hay ETA modified hay máy tự chế (in-house) của hãng đó. Điều này cực kỳ quan trọng đến giá trị của 1 chiếc ĐH có máy ETA hoặc khung máy ETA. Để đánh giá chúng ta cần xem:

Thứ 1: Máy ETA thuộc loaị máy nào (vì ETA có đủ loại máy “thượng vàng hạ cám)

Thứ 2: Máy thuộc chính hãng ETA gốc (Cal.6498) hay đã được ETA nâng cấp lên 1 bậc (như Cal.6498-1)

Thứ 3: Máy đã được modify như thế nào: Mức độ thay đổi cấu trúc, thêm chức năng, thêm trang trí như khắc chạm, số lượng, chất liệu cao hơn.

Từ đó chúng ta định được giá trị “linh hồn” (máy đồng hồ) ngoài các đánh giá về chất lượng, danh tiếng nhãn hiệu, tay nghề và tính nghệ thuật của nghệ nhân (craftmanship), chất lượng nguyên liệu(metal), số lượng phát hành , dây đeo (Strap or bracelets), đá quý (Jewels, precious stones), v.v…

Tôi xin tóm tắt dưới đây một số dòng máy phổ biến hiện hành của ETA như sau:

Cal. A07.111, Valgranges
Cal. A07.171, Valgranges
Cal. A07.211, Valgranges
Cal. 2660,
Cal.1727,
Cal.7001(Peseux)
Cal.2801-2
Cal. 6497
Cal. 6498
Cal. 2671
Cal. 2681.
Cal. 2000.
Cal. 2004
Cal. 2824-2
Cal. 2834-2
Cal. 2891-A9
Cal. 2832-A2
Cal. 2893-A2
Cal. 2893-1
Cal. 2895-1
Cal. 2896
Cal. 2897
Cal. 2094
Cal. 2894-2
Cal. 7750
Cal. 7751
Cal. 7754
Cal. 7765.

download (23).jpg

“Đồng hồ cao cấp là một tác phẩm của kỹ thuật và nghệ thuật chứ không còn là một công cụ xem thời gian bình thường”

Mong bài viết của tôi không làm các bạn nhàm chán khi nói đến các caliber của ETA.

– Nguồn ST-

 

Tin Liên Quan